Tiêu đề
CHÀO MỪNG 20-11-2022

Th 5, 21/04/2022 | 13:27 CH

Xem với cỡ chữ Đọc bài viết Tương phản

Tìm hiểu về Niên giám năng lực cạnh tranh thế giới (World Competitiveness Yearbook - WCY)

Liên tục từ năm 1989, Viện Phát triển quản lý quốc tế Thụy Sĩ (IMD) xuất bản Niên giám năng lực cạnh tranh thế giới (WCY), trong đó xếp hạng năng lực cạnh tranh (NLCT) đối với các quốc gia. Đây được xem là điểm tiếp cận đầu tiên về NLCT trên thế giới. Theo đó, các nhân tố ảnh hưởng tới NLCT của một nền kinh tế không phải chỉ bởi GDP và năng suất mà còn bởi các khía cạnh về chính trị, xã hội và văn hóa.

Phương pháp luận của WCY đánh giá NLCT quốc gia theo bốn nhóm nhân tố chủ yếu, đó là: kết quả kinh tế, hiệu quả chính phủ, hiệu quả doanh nghiệp và hạ tầng. Mỗi nhóm nhân tố gồm 5 nhóm chỉ tiêu thành phần, mỗi nhóm chỉ tiêu thành phần thể hiện các khía cạnh khác nhau của NLCT. Theo đó, WCY được đặc trưng bởi 20 nhóm chỉ tiêu thành phần. Các nhóm chỉ tiêu thành phần tiếp tục được chia nhỏ theo các chỉ tiêu khác nhau nhằm xác định các vấn đề của NLCT một cách rõ ràng hơn. Tuy nhiên, mỗi nhóm chỉ tiêu thành phần không nhất thiết có số lượng tiêu chí bằng nhau, nhưng đều cố định chung một trọng số là 5% (20 nhóm chỉ tiêu x 5% = 100%). Năm 2018, IMD sử dụng hơn 340 chỉ số để xếp hạng NLCT cho 63 nền kinh tế.

Niên giám NLCT thế giới sử dụng các dữ liệu khác nhau, gồm cả định tính và định lượng. Các chỉ tiêu thống kê được thu thập từ các tổ chức quốc tế, trong nước và trong khu vực, các tổ chức tư nhân và mạng lưới IMD toàn cầu. Tiêu chí có thể là dữ liệu cứng (hard data, ví dụ như GDP,…) hoặc dữ liệu mềm (Dữ liệu điều tra). WCY cũng có các tiêu chí để tham khảo như một nguồn thông tin có giá trị, nhưng không được sử dụng để xếp hạng. Dữ liệu cứng thể hiện khoảng 2/3 điểm xếp hạng chung. Dữ liệu mềm (dữ liệu điều tra) chiếm 1/3 điểm xếp hạng. Việt Nam không được xếp hạng trong bảng này. Hiệu quả kinh tế Nền kinh tế trong nước Thương mại quốc tế Đầu tư quốc tế Việc làm Giá cả Hiệu quả chính phủ Tài chính công Chính sách tài khóa Khung khổ thể chế Pháp luật kinh doanh Khung khổ xã hội Hiệu quả doanh nghiệp Năng suất Thị trường lao động Tài chính Thực tiễn quản lý Thái độ và giá trị Hạ tầng Hạ tầng cơ bản Hạ tầng công nghệ Hạ tầng khoa học Y tế và Môi trường Giáo dục .

Xếp hạng Năng lực Cạnh tranh Thế giới năm 2018 bao gồm bốn Chỉ số phụ —hoạt động kinh tế, Hiệu lực của chính phủ, Hiệu quả kinh doanh, Cơ sở hạ tầng, 20 trụ cột và 340 các chỉ số (gồm 115 dữ liệu điều tra). Cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ Cơ sở hạ tầng thuộc Cơ sở hạ tầng lần lượt có 19 và 25 chỉ số, là chỉ số chính chỉ số áp dụng để Đánh giá năng lực cạnh tranh về công nghệ giữa các quốc gia.

Năm 2021, Niên giám cung cấp phạm vi bao quát rộng rãi về 64 nền kinh tế, được lựa chọn dựa trên sự sẵn có của số liệu thống kê quốc tế có thể so sánh được và sự hợp tác với các quốc gia, góp phần thu thập dữ liệu khảo sát và đảm bảo rằng tất cả dữ liệu đều đáng tin cậy, chính xác và được cập nhật.

Xếp hạng Năng lực Cạnh tranh Thế giới 2021 dựa trên 334 tiêu chí năng lực cạnh tranh được lựa chọn là kết quả của nghiên cứu toàn diện sử dụng các tài liệu kinh tế, các nguồn quốc tế, quốc gia và khu vực và phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ và học giả. Các tiêu chí được sửa đổi và cập nhật thường xuyên khi có lý thuyết, nghiên cứu và dữ liệu mới và khi nền kinh tế toàn cầu phát triển.

Tài liệu tham khảo

1. A Comparative Study of Measurement of Innovation Capability between China and the West, ZhiPing Guo1 Lin Ca,  Advances in Social Science, Education and Humanities Research, volume 334

2. https://www.imd.org/centers/world-competitiveness-center/rankings/world-competitiveness/

3. Vị thế, yếu tố cản trở và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Nam, Nguyễn Minh Thảo, Luận án Tiến sĩ kinh tế, 2020

Tổng hợp: Lê Thị Quỳnh Hoa - Trung tâm Thông tin sở hữu công nghiệp